Chào mừng quý vị đến với HÓA HỌC - Phạm Thủy Tùng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án sinh 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tây Phụng (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:52' 12-09-2009
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tây Phụng (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:52' 12-09-2009
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 4 .09. 200
Tuần 1 Tiết 1
MỞ ĐẦU
BÀI 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.kiến thức: Giúp HS
-Hiểu được thế giới động vật đa dạng phong phú( về loài, kích thước, về số lượng cá thể và môi trường sống).
- Xác định được nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi, nên có một thế giới động vật đa dạng phong phú như thế nào.
2. Kĩ năng:
Rèn cho HS kĩ năng nhận biết các động vật qua các hình vẽ và liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
Giáo dục ý thứ học tập yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
1.GV: - Soạn và tham khảo các tài liệu có liên quan
- Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúngùng
2.HS: - Tìm hiểu trước bài học ở nhà
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức sinh học 6, vận dụng hiểu biết về động vật để trả lời câu hỏi: Sự đa dạng, phong phú của động vật được thể hiện như thế nào?
HS: phát biểu:
GV : Bài học hôm nay sẻ giúp các em trả lời được câu hỏi trên.
3. Học bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung hoạt động
HĐ1: Tìm hiểu sự đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể
* Mục tiêu: HS nêu được số loài động vật rất nhiều, số cá thể trong loài lớn thể hiện qua các ví dụ cụ thể
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ H1.1 và 1.2 :
? Hiện nay sự phong phú về loài thể hiện như thế nào?
HS: Quan sát hình và thông tin sgk ( Trả lời:
+ Số lượng loài hiện nay 1,5 triệu
+ Kích thước khác nhau
GV: - Nhận xét
? Hãy kể tên loài động vật thu thập khi:
+ kéo một mẻ lưới ở biển
+ Tác một ao cá
+ Đánh bắt ở đầm, hồ…..
? Hãy kể tên các động vật tham gia vào “ bản giao hưởng” thường cất tiếng kêu suốt đêm hè trên đồng ruộng nước ta?
HS: Thảo luận nhóm ( Nêu đuợc:
- Dù ở ao, hồ, hay suối đều có nhiều loài khác nhau sinh sống.
- Ban đêm thường có những loài động vật khác nhau sinh sống như: cốc, ếch, dế mèn, sâu bọ… phát ra tiếng kêu.
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày( nhóm khác nhận xét, bổ sung.
? Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong đàn kiến, bầy ong, đàn bướm?
HS: - Số cá thể trong loài rất nhiều
GV: Yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của động vật.
GV thông báo thêm: Một số động vật được con người thuần hoá thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu của can người.
HĐ2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống
* Mục tiêu: HS
- Nêu được một số loài động vật thích nghi cao với môi trường sống.
- Nêu được đặc điểm của một số loài động vật thích nghi cao với môi trường sống.
GV: Yêu câu 2 HS quan sát hình 1.3 và 1.4 (điền vào chú thích
HS: Cá nhân tự nghiên cứu thông tin hoàn thành bài tập
+ Dưới nước: cá, tôm, mực…
+ Trên cạn :voi, gà, hươu, chó…
+ Trên không: các loài chim
GV: Yêu cầu HS thảo luận:
? Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng cực ?
? Nguyên nhân nào khiến động vật vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn động vật vùng ôn đới và Nam Cực ?
? Động vật nước ta có đa dạng, phong phú không ? Ví sao ?
HS: Cá nhân vận dụng kiến thức đã có (trao đổi nhóm ( Yêu cầu nêu được :
+ Chim cánh cụt có bộ lông dày xốp, lớp mỡ dưới da dày( giữ nhiệt
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thực vật phong phú, phát triển quanh năm ( thức ăn nhiều, nhiệt độ thích hợp
+ Ở nước ta động vật cũng đa dạng và phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới.
GV: Gọi HS phát biểu ý kiến
HS: Đại diện nhóm trình bày ( nhóm khác nhận xác
Tuần 1 Tiết 1
MỞ ĐẦU
BÀI 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.kiến thức: Giúp HS
-Hiểu được thế giới động vật đa dạng phong phú( về loài, kích thước, về số lượng cá thể và môi trường sống).
- Xác định được nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi, nên có một thế giới động vật đa dạng phong phú như thế nào.
2. Kĩ năng:
Rèn cho HS kĩ năng nhận biết các động vật qua các hình vẽ và liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
Giáo dục ý thứ học tập yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
1.GV: - Soạn và tham khảo các tài liệu có liên quan
- Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúngùng
2.HS: - Tìm hiểu trước bài học ở nhà
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức sinh học 6, vận dụng hiểu biết về động vật để trả lời câu hỏi: Sự đa dạng, phong phú của động vật được thể hiện như thế nào?
HS: phát biểu:
GV : Bài học hôm nay sẻ giúp các em trả lời được câu hỏi trên.
3. Học bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung hoạt động
HĐ1: Tìm hiểu sự đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể
* Mục tiêu: HS nêu được số loài động vật rất nhiều, số cá thể trong loài lớn thể hiện qua các ví dụ cụ thể
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ H1.1 và 1.2 :
? Hiện nay sự phong phú về loài thể hiện như thế nào?
HS: Quan sát hình và thông tin sgk ( Trả lời:
+ Số lượng loài hiện nay 1,5 triệu
+ Kích thước khác nhau
GV: - Nhận xét
? Hãy kể tên loài động vật thu thập khi:
+ kéo một mẻ lưới ở biển
+ Tác một ao cá
+ Đánh bắt ở đầm, hồ…..
? Hãy kể tên các động vật tham gia vào “ bản giao hưởng” thường cất tiếng kêu suốt đêm hè trên đồng ruộng nước ta?
HS: Thảo luận nhóm ( Nêu đuợc:
- Dù ở ao, hồ, hay suối đều có nhiều loài khác nhau sinh sống.
- Ban đêm thường có những loài động vật khác nhau sinh sống như: cốc, ếch, dế mèn, sâu bọ… phát ra tiếng kêu.
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày( nhóm khác nhận xét, bổ sung.
? Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong đàn kiến, bầy ong, đàn bướm?
HS: - Số cá thể trong loài rất nhiều
GV: Yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của động vật.
GV thông báo thêm: Một số động vật được con người thuần hoá thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu của can người.
HĐ2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống
* Mục tiêu: HS
- Nêu được một số loài động vật thích nghi cao với môi trường sống.
- Nêu được đặc điểm của một số loài động vật thích nghi cao với môi trường sống.
GV: Yêu câu 2 HS quan sát hình 1.3 và 1.4 (điền vào chú thích
HS: Cá nhân tự nghiên cứu thông tin hoàn thành bài tập
+ Dưới nước: cá, tôm, mực…
+ Trên cạn :voi, gà, hươu, chó…
+ Trên không: các loài chim
GV: Yêu cầu HS thảo luận:
? Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng cực ?
? Nguyên nhân nào khiến động vật vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn động vật vùng ôn đới và Nam Cực ?
? Động vật nước ta có đa dạng, phong phú không ? Ví sao ?
HS: Cá nhân vận dụng kiến thức đã có (trao đổi nhóm ( Yêu cầu nêu được :
+ Chim cánh cụt có bộ lông dày xốp, lớp mỡ dưới da dày( giữ nhiệt
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thực vật phong phú, phát triển quanh năm ( thức ăn nhiều, nhiệt độ thích hợp
+ Ở nước ta động vật cũng đa dạng và phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới.
GV: Gọi HS phát biểu ý kiến
HS: Đại diện nhóm trình bày ( nhóm khác nhận xác
 
DANH NGÔN MỖI NGÀY






Các ý kiến mới nhất